NGHĨA VỤ BÁO TRƯỚC KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
𝟏. 𝐂𝐡𝐚̂́𝐦 𝐝𝐮̛́𝐭 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐛𝐚́𝐨 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động đúng theo quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động;
– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn theo quy định;
– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc do có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi;
– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
(Khoản 2 Điều 35 Bộ Luật Lao động năm 2019)
𝟐. 𝐂𝐡𝐚̂́𝐦 𝐝𝐮̛́𝐭 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐛𝐚́𝐨 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜
Trừ những trường hợp pháp luật cho phép người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước được trình bày mục 1 nêu trên thì các trường hợp còn lại, khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải có nghĩa vụ báo trước cho người sử dụng lao động một thời gian nhất định.
– Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
– Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
– Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng
(Khoản 1 Điều 35 Bộ Luật Lao động năm 2019)
𝟑. 𝐇𝐚̣̂𝐮 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐤𝐡𝐢 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 đ𝐨̛𝐧 𝐩𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐦 𝐝𝐮̛́𝐭 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐦𝐚̀ 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐮𝐚̂𝐧 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐛𝐚́𝐨 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜
– Không được trợ cấp thôi việc.
– Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
– Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định (nếu có).
(Điều 40 Bộ Luật Lao động năm 2019)
Trên đây là các quy định pháp luật liên quan về nghĩa vụ báo trước của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động cần biết để thực hiện đúng tránh những rủi ro pháp lý cho người lao động.
________________________
Công ty Luật Phát An Sài Gòn – Đà Nẵng
“𝐀𝐧 𝐓𝐚̂𝐦 𝐏𝐡𝐚́𝐩 𝐋𝐲́, 𝐏𝐡𝐚́𝐭 𝐓𝐫𝐢𝐞̂̉𝐧 𝐕𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐁𝐞̂̀𝐧”
