NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP
Trong xu thế hiện nay, tình hình sản xuất, kinh doanh trên thị trường ghi nhận nhiều doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh về quy mô và nguồn lực. Đặc biệt, số lượng các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới không ngừng gia tăng. Do đó, vấn đề về đặt tên doanh nghiệp là một trong những khía cạnh nhận được nhiều sự quan tâm. Vậy, cần lưu ý điều gì khi tiến hành đặt tên doanh nghiệp? Hãy cùng Công ty Luật Phát An Sài Gòn – Đà Nẵng tìm hiểu dưới đây nhé.
𝟏. 𝐍𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐜𝐚̂́𝐦 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 đ𝐚̣̆𝐭 𝐭𝐞̂𝐧 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩
– Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.
– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
(Điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2020)
𝟐. 𝐓𝐞̂𝐧 𝐭𝐫𝐮̀𝐧𝐠 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐞̂𝐧 𝐠𝐚̂𝐲 𝐧𝐡𝐚̂̀𝐦 𝐥𝐚̂̃𝐧
– Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
– Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm:
+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;
+ Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
– Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký.
(Điều 41 Luật Doanh nghiệp năm 2020)
Như vậy, người đăng ký thành lập doanh nghiệp có quyền tự do trong việc đặt tên cho doanh nghiệp. Tuy vậy, doanh nghiệp cần đặt tên phù hợp và cần lưu ý về những điều cấm trong đặt tên hoặc tên doanh nghiệp bị trùng, bị nhầm lẫn để được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tên doanh nghiệp được đăng ký.
________________________
Công ty Luật Phát An Sài Gòn – Đà Nẵng
“𝐀𝐧 𝐓𝐚̂𝐦 𝐏𝐡𝐚́𝐩 𝐋𝐲́, 𝐏𝐡𝐚́𝐭 𝐓𝐫𝐢𝐞̂̉𝐧 𝐕𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐁𝐞̂̀𝐧”
