“NHẶT ĐƯỢC CỦA RƠI TẠM THỜI BỎ TÚI” CÓ ĐÚNG LUẬT?
“Nhặt được của rơi tạm thời bỏ túi” là câu nói vui trong dân gian. Vậy, trong pháp luật thì vấn đề này được quy định như thế nào? Cùng Công ty Luật Phát An Sài Gòn – Đà Nẵng tìm hiểu dưới đây.
𝟏. 𝐊𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐚́𝐭 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐚̀𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐝𝐨 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐤𝐡𝐚́𝐜 đ𝐚́𝐧𝐡 𝐫𝐨̛𝐢, 𝐛𝐨̉ 𝐪𝐮𝐞̂𝐧 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐥𝐚̀𝐦 𝐠𝐢̀?
– Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó;
– Nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.
𝟐. 𝐗𝐚́𝐜 𝐥𝐚̣̂𝐩 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐨̛̉ 𝐡𝐮̛̃𝐮 đ𝐨̂́𝐢 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐭𝐚̀𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐝𝐨 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐤𝐡𝐚́𝐜 đ𝐚́𝐧𝐡 𝐫𝐨̛𝐢, 𝐛𝐨̉ 𝐪𝐮𝐞̂𝐧
– Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:
+ Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
+ Trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;
+ Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử – văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
𝟑. 𝐗𝐮̛̉ 𝐩𝐡𝐚̣𝐭 𝐤𝐡𝐢 𝐧𝐡𝐚̣̆𝐭 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐚̀𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐝𝐨 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐤𝐡𝐚́𝐜 đ𝐚́𝐧𝐡 𝐫𝐨̛𝐢, 𝐛𝐨̉ 𝐪𝐮𝐞̂𝐧 𝐦𝐚̀ 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐚̉ 𝐥𝐚̣𝐢
– Xử phạt hành chính: Theo điểm đ khoản 2 Điều 15 của Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi “chiếm giữ tài sản của người khác” có thể bị phạt tiền đến 03 – 05 triệu đồng
– Chịu trách nhiệm hình sự
+ Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
+ Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
(theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội chiếm giữ trái phép tài sản)
________________________
LUẬT PHÁT AN SÀI GÒN – ĐÀ NẴNG
“𝐀𝐧 𝐓𝐚̂𝐦 𝐏𝐡𝐚́𝐩 𝐋𝐲́, 𝐏𝐡𝐚́𝐭 𝐓𝐫𝐢𝐞̂̉𝐧 𝐕𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐁𝐞̂̀𝐧”
